fbpx Việt Nam: Đồng tài trợ | Asian Development Bank

Việt Nam: Đồng tài trợ

Các hoạt động đồng tài trợ giúp các đối tác tài trợ của ADB, các chính phủ hoặc các cơ quan chính phủ, các tổ chức tài chính đa phương và các tổ chức thương mại có thể tham gia vào việc tài trợ cho các dự án của ADB. Nguồn vốn bổ sung này được cung cấp dưới dạng các khoản vay chính thức và viện trợ không hoàn lại, hỗ trợ kỹ thuật, các khoản tài trợ ưu đãi khác và các khoản tài trợ thương mại chẳng hạn như các khoản vay loại B, các thỏa thuận chuyển đổi rủi ro, các khoản vay song song và đầu tư cổ phần, các khoản đồng tài trợ bảo lãnh và các khoản đồng tài trợ cho các giao dịch theo Chương trình Tài trợ Thương mại của ADB.

Từ năm 1970 đến cuối năm 2016, lũy kế tổng giá trị gia tăng trực tiếp (DVA) của các hoạt động đồng tài trợ chính thức dành cho Việt Nam đã đạt 4,57 tỷ USD cho 54 dự án đầu tư và 114,8 triệu USD cho 91 dự án hỗ trợ kỹ thuật. Lũy kế tổng giá trị gia tăng trực tiếp của các hoạt động đồng tài trợ thương mại dành cho Việt Nam đã đạt 5,23 tỷ USD cho 2 dự án đầu tư.

Năm 2016, Việt Nam đã nhận được các khoản vay đồng tài trợ trị giá 305,5 triệu USD từ Chính phủ Nhật Bản cho Dự án Đường cao tốc Bến Lức – Long Thành thuộc Tiểu vùng Mê-công Mở rộng – Giai đoạn 2; và một khoản viện trợ đồng tài trợ trị giá 1,8 triệu USD từ Chính phủ Ca-na-đa cho Dự án Giảm thiểu và Quản lý Rủi ro Lũ lụt và Hạn hán trong Tiểu vùng Mê-công Mở rộng.

Việt Nam: Các dự án đồng tài trợ, từ 1 tháng 1 năm 2012–31 tháng 12 năm 2016

Đồng tài trợ Số dự án Trị giá (triệu $)
Các dự ána 22 6,410.39
 Viện trợ không hoàn lại 9 170.41
 Các khoản vay chính thức 12 2,293.87
 Đồng tài trợ thương mại 1 3,946.11
Hỗ trợ kỹ thuật không hoàn lại 19 24.68

a Một dự án có nhiều hơn một nguồn đồng tài trợ được tính một lần.

Các dự án đầu tư đồng tài trợ dành cho Việt Nam, từ 1 tháng 1 năm 2012–31 tháng 12 năm 2016

Dự án Tài trợ của ADBa (triệu $) Đồng tài trợ (triệu $) Hình thức đồng tài trợb
Kết nối Khu vực Trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long 410.00 394.00 G/O
Hiệu quả Năng lượng cho Lĩnh vực Cấp nước tại thành phố Hồ Chí Minh 2.00 G
Đường cao tốc Bến Lức – Long Thành thuộc Tiểu vùng Mê-công Mở rộng – Giai đoạn 1 350.00 181.45 O
Đường cao tốc Bến Lức – Long Thành thuộc Tiểu vùng Mê-công Mở rộng – Giai đoạn 2 286.00 305.52 O
Các Hành lang Bảo tồn Đa dạng sinh học Tiểu vùng Mê-công mở rộng – Tài trợ Bổ sung 3.79 G
Phát triển các Thị trấn dọc Hành lang Tiểu vùng Mê-công Mở rộng 130.00 1.00 G
Quản lý và Giảm thiểu Rủi ro Lũ lụt và Hạn hán trong Tiểu vùng Mê-công Mở rộng 45.00 7.69 G
Tiểu vùng Mê-công Mở rộng: Hành lang Ven biển phía Nam – Tài trợ Bổ sung 12.43 G
Phát triển Lưới Điện tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh 172.70 100.00 O
Hệ thống Đường sắt Đô thị Hà Nội (Tuyến số 3: đoạn Nhổn – Ga Hà Nội) – Tài trợ Bổ sung 64.80 296.40 O
Chương trình Đầu tư Tuyến Vận tải Hành khách Công cộng (Tuyến Metro) Số 2 tại thành phố Hồ Chí Minh – Giai đoạn 2 500.00 471.60 O
Chương trình Nâng cao Năng lực Cạnh tranh 230.00 400.00 O
Chương trình Đầu tư Truyền tải Điện – Giai đoạn 2 110.19 100.00 O
Chương trình Đầu tư Truyền tải Điện – Giai đoạn 3 231.31 71.00 O
Hỗ trợ Quan hệ Đối tác Công – Tư – Tài trợ Bổ sung 20.00 10.00 O
Phát triển năng lượng tái tạo, Mở rộng mạng lưới và Cải tạo cho các Xã vùng sâu – Tài trợ Bổ sung 151.00 3.00 G
Kiểm soát Bệnh truyền nhiễm Tiểu vùng Mê-công mở rộng Chương trình 2 – Tài trợ Bổ sung 2.50 G
Tăng cường Giao thông Đô thị Bền vững cho Tuyến Đường sắt Đô thị số 3 tại Hà Nội 4.20 48.95 O
Giao thông Đô thị Bền vững cho Tuyến Vận tải Hành khách Công cộng (Tuyến Metro) Số 2 tại thành phố Hồ Chí Minh 10.00 48.95 O
Chương trình Tài trợ Thương mại 1,862.37 3,946.11 C
Ứng phó với Biến đổi Khí hậu và Môi trường Đô thị 100.00 4.00 G

– = không có số liệu.
a Vay, viện trợ không hoàn lại hoặc hỗn hợp.
b G = đồng tài trợ viện trợ không hoàn lại, O = đồng tài trợ chính thức.